TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỂM CHẤM HỘI ĐỒNG SƠ KHẢO CUỘC THI SÁNG TÁC, QUẢNG BÁ TÁC PHẨM VĂN HỌC NGHỆ THUẬT VỀ CHỦ ĐỀ “BẢO TỒN, PHÁT HUY VÀ PHÁT TRIỂN TIẾNG NÓI, CHỮ VIẾT, TRANG PHỤC, NGHỀ TRUYỀN THỐNG CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH THANH HÓA” NĂM 2025
TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỂM CHẤM HỘI ĐỒNG SƠ KHẢO CUỘC THI SÁNG TÁC, QUẢNG BÁ TÁC PHẨM VĂN HỌC NGHỆ THUẬT VỀ CHỦ ĐỀ “BẢO TỒN, PHÁT HUY VÀ PHÁT TRIỂN TIẾNG NÓI, CHỮ VIẾT, TRANG PHỤC, NGHỀ TRUYỀN THỐNG CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH THANH HÓA” NĂM 2025
|
STT
|
Tên tác giả
|
Ban Chuyên ngành
|
Tên tác phẩm
|
Kết quả Điểm chấm Trung bình cộng của HĐSK
(03 người)
|
Kết quả
xếp giải
của HĐSK
|
|
Giải A
(đạt điểm từ 91 đến 100)
|
Giải B
(đạt điểm từ 81 đến 90)
|
Giải C
(đạt điểm từ 71 đến 80)
|
Giải KK
(đạt điểm từ 60 đến 70)
|
KXG
(đạt điểm từ 59 trở xuống)
|
|
I
|
Chuyên ngành Thơ
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Mã số 3
|
Thơ
|
Chùm 1:
1.Chắn vến seo
(Tục chạy về theo)
2.Đặt tên cho con
3. Lễ kéo si, kéo sanh
Chùm 2:
4.Lễ khảo cây
5.Lễ đóng cửa rừng
6.Lễ mở cửa rừng
Chùm 3
1. Dỗ tằm
2. Dệt Phá
3. Kéo sợi bông
|
95 điểm
|
|
|
|
|
Giải A
|
-
|
Mã số 5
|
Thơ
|
1.Tiếng “xắc bùa”
2.Nét Mường
3.Rượu cần Mường
|
|
86 điểm
|
|
|
|
Giải B
|
-
|
Mã số 8
|
Thơ
|
Chùm 1:
1.Giấy giang của người Mông
2.Trang phục em mang hồn trống đồng người Việt cổ
3.Em-Câu hát Then và cây đàn tính
Chùm 2:
4.Cửa Hà
5.Cầu thang bếp đón người về với lửa
6.Tết người Mông
|
|
85 điểm
|
|
|
|
Giải B
|
-
|
Mã số 11
|
Thơ
|
1. Vuôn rang
2. Quả còn tháng giêng
3. Thương lắm thương nhiều
4. Bản Bút
5. Đền Cùng
|
|
|
76 điểm
|
|
|
Giải C
|
-
|
Mã số 15
|
Thơ
|
Chùm 1:
1.Hồi ức sông Luồng
2.Lên Pù Luông
3.Nắng sớm
4.Trăng lễ hỏi Pồn Pông
5.Kim Sơn-Giấc mơ quay về lòng suối cũ
Chùm 2:
1.Khúc lữ hành miền Tây xứ Thanh
2.Ruộng vàng Lang Liêu
3.Nẻo về như sợi chỉ tay nằm lòng
4.Điệu tăng-gô của lửa
5.Chàng đốn củi, sư ông chùa Giáng và nàng tiên trong sương
|
|
|
76 điểm
|
|
|
Giải C
|
-
|
Mã số 13
|
Thơ
|
1.Người gác rừng
2.Đêm bản Mạ
3.Lời gái bản
|
|
|
75 điểm
|
|
|
Giải C
|
-
|
Mã số 14
|
Thơ
|
1.Điệu khèn bè vang xa
2.Em là dâu của núi
|
|
|
|
68,66 điểm
|
|
Giải
Khuyến khích
|
|
II
|
Chuyên ngành Văn xuôi
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Lương Đình Khoa
|
Không phải hội viên Hội VHNT Thanh Hóa
|
Dấu váy hoa rồng
|
|
86,66 điểm
|
|
|
|
Giải B
|
-
|
Lê Thị Trang
Bút danh: Lê Trang
|
Văn xuôi
|
Người gửi thanh âm vào núi
|
|
|
78,33 điểm
|
|
|
Giải C
|
-
|
Lê Ngọc Minh
|
Văn xuôi
|
Truyện ký
Du khảo theo sách “Thanh Hóa quan phong”
|
|
|
76 điểm
|
|
|
Giải C
|
-
|
Nguyễn Thị Thơm
Bút danh: Quỳnh Thơm
|
Văn xuôi
|
Chùm bài:Truyện những người giữ hồn Thái ở Mường Ca Da
1.Người ủ hồn rừng, vía núi
2.Một đời đắm đuối với văn hóa Thái
|
|
|
|
63,33
điểm
|
|
Giải Khuyến khích
|
-
|
Hoàng Kim Long
|
Không phải hội viên Hội VHNT Thanh Hóa
|
Lời thề suối cái
|
|
|
|
63,33 điểm
|
|
Giải Khuyến khích
|
|
III
|
Chuyên ngành Lý luận phê bình
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Cao Thị Mai
|
Lý luận phê bình
|
Bảo tồn tiếng Mường và sự cần thiết có bộ chữ tiếng Mường ở Thanh Hóa
|
92 điểm
|
|
|
|
|
Giải A
|
-
|
Nguyễn Thị Dịu
|
Lý luận phê bình
|
Bảo tồn tiếng nói và văn hóa dân tộc thông qua tác phẩm văn chương (Khảo sát qua trường hợp các tác giả Mường)
|
|
|
79 điểm
|
|
|
Giải C
|
-
|
Nguyễn Minh Khiêm
|
Thơ
|
1.Hồn Mường vỗ cánh trong hồn chữ
2.Âm hưởng Mường qua “Tiếng súng Ngọc Trạo” của Bùi Văn Kim Quy
|
|
|
73 điểm
|
|
|
Giải C
|
-
|
Lê Xuân Toàn
|
LLPB
|
1. Hẹn em dưới đêm trăng đầy (Đọc tập thơ Nhặt xác em chất chồng bảo tàng của Lâu Văn Mua)
2. Hồn rừng, vía núi qua tập thơ “ Lời ru đá” của Bùi Xuân Tứ
3. Đọc thơ Trương Thị Màu (Bình luận văn chương)
|
|
|
72 điểm
|
|
|
Giải C
|
|
IV
|
Chuyên ngành Văn nghệ dân gian
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Phạm Thị Quy
Bút danh: Kim Quy
|
Văn nghệ dân gian
|
Bảo lưu bộ nữ phục Mường Thanh Hóa
|
|
85 điểm
|
|
|
|
Giải B
|
-
|
Phạm Quang Thẩm
|
Văn nghệ dân gian
|
Dạy chữ Nôm Dao cho cộng đồng người Dao để bảo tồn tiếng nói, chữ viết
|
|
|
73 điểm
|
|
|
Giải C
|
-
|
Nguyễn Thị Quế
|
Lý luận phê bình
|
Bảo tồn hoa văn thổ cẩm trên trang phục của người Mường ở Thanh Hóa gắn với công nghiệp văn hóa
|
|
|
72 điểm
|
|
|
Giải C
|
-
|
Nguyễn Xuân Luật
|
Văn nghệ dân gian
|
So sánh ảnh hưởng qua lại giữa tiếng việt và tiếng Mường Thanh Hóa và công việc giữ gìn sự trong sáng cho mỗi ngôn ngữ
|
|
|
71 điểm
|
|
|
Giải C
|
-
|
Vũ Ngọc Khôi
|
Văn nghệ dân gian
|
Tục ngữ Thái ở Thanh Hóa
|
|
|
|
67 điểm
|
|
Giải Khuyến khích
|
|
V
|
Chuyên ngành Âm nhạc
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Lương Bá Đạt
Bút danh: Đạt Lương
|
Âm nhạc
|
Mời em
Nhạc: Đạt Lương
Thơ: Phạm Tiến Triều
|
|
|
78,3 điểm
|
|
|
Giải C
|
-
|
Lê Văn Cốc
|
Điện ảnh
|
Em dệt hồn Thổ Cẩm
|
|
|
|
65 điểm
|
|
Giải Khuyến khích
|
|
VI
|
Chuyên ngành Mỹ Thuật
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Đào Thị Hương
Bút danh: Hương Đào
|
Không phải Hội viên Hội VHNT Thanh Hóa
|
Nghề thổ cẩm
|
95 điểm
|
|
|
|
|
Giải A
|
-
|
Cao Văn Đồng
|
Mỹ thuật
|
Tiếng cồng gọi bạn
|
|
88 điểm
|
|
|
|
Giải B
|
-
|
Lê Văn Tĩnh
|
Mỹ thuật
|
Múa – Mời rượu thái
|
|
|
78 điểm
|
|
|
Giải C
|
-
|
Phạm Hồng Vân
|
Mỹ thuật
|
Sợi nhớ sợi thương 1
|
|
|
78 điểm
|
|
|
Giải C
|
-
|
Đặng Phương Mai
|
Mỹ thuật
|
Ngày thổ cẩm Pù Luông
|
|
|
|
68 điểm
|
|
Giải Khuyến khích
|
-
|
Trần Thanh Tùng
|
Không phải Hội viên Hội VHNT Thanh Hóa
|
Hơi ấm mùa xuân
|
|
|
|
65 điểm
|
|
Giải Khuyến khích
|
|
VII
|
Chuyên ngành Nhiếp ảnh
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Nguyễn Thị Ngọc Anh
Bút danh: Ngọc Anh
|
Nhiếp ảnh
|
Lớp học chữ Nôm Dao
|
97,5 điểm
|
|
|
|
|
Giải A
|
-
|
Ngô Thanh An
|
Nhiếp ảnh
|
Ngày hội bản làng
|
|
88 điểm
|
|
|
|
Giải B
|
-
|
Lê Thanh Sinh
|
Nhiếp ảnh
|
Hồn trang phục dân tộc Dao
|
|
|
78 điểm
|
|
|
Giải C
|
-
|
Nguyễn Hồng Thủy
|
Nhiếp ảnh
|
Lễ hội cơm mới
|
|
|
|
68,4
điểm
|
|
Giải Khuyến khích
|
-
|
Phan Trung Sơn
Bút danh: Hiệp Sơn
|
Nhiếp ảnh
|
Hạnh phúc giản đơn
|
|
|
|
66,4 điểm
|
|
Giải Khuyến khích
|
|
VIII
|
Chuyên ngành Điện ảnh
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Cầm Bá Phượng
|
Điện ảnh
|
Chuyện về những người “Dệt gấm, thêu hoa” ở miền sơn cước
|
|
85 điểm
|
|
|
|
Giải B
|
-
|
Nguyễn Thị Minh Quyên
|
Điện ảnh
|
Men theo tiếng khèn tôi đi
|
|
|
75 điểm
|
|
|
Giải C
|
-
|
Trịnh Thị Hương
Bút danh: Mai Hương
|
Thơ
|
Lời hẹn mùa xuân
|
|
|
|
65 điểm
|
|
Giải Khuyến khích
|
|
Tổng
|
37 tác giả
|
|
37 tác phẩm
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG SỐ:
- Số Tác phẩm: 37 tác phẩm
- Số Tác giả: 37 tác giả
Trong đó :
- Chuyên ngành Thơ: 01 Giải A, 02 Giải B, 03 Giải C, 01 Giải Khuyến khích
- Chuyên ngành Văn xuôi: 01 Giải B, 02 Giải C, 02 Giải Khuyến khích
- Chuyên ngành Văn nghệ dân gian : 01 Giải B, 03 Giải C, 01 Giải Khuyến khích
- Chuyên ngành Lý luận phê bình : 01 Giải A, 03 Giải C
- Chuyên ngành Mỹ thuật: 01 Giải A, 01 Giải B, 02 Giải C, 02 Giải Khuyến khích
- Chuyên ngành Âm nhạc: 01 Giải C, 01 Giải Khuyến khích
- Chuyên ngành Nhiếp ảnh: 01 Giải A, 01 Giải B, 01 Giải C, 02 Giải Khuyến khích
- Chuyên ngành Điện ảnh: 01 Giải B, 01 Giải C, 01 Giải Khuyến khích
* Tổng hợp các giải: Có 37 Giải
Trong đó:
- Giải A: 04 Giải ( Trong đó Thơ 01, Lý luận phê bình 01, Mỹ thuật 01, Nhiếp ảnh 01 )
- Giải B: 07 Giải ( Trong đó Thơ 02, Văn xuôi 01, Văn nghệ dân gian 01, Mỹ thuật 01, Nhiếp anh 01, Điện ảnh 01 )
- Giải C: 16 Giải ( Trong đó Thơ 03, Văn xuôi 02, Văn nghệ dân gian 03, Lý luận phê bình 03, Mỹ thuật 02, Âm nhạc 01, Nhiếp ảnh 01, Điện ảnh 01 )
- Giải Khuyến khích: 10 Giải ( Thơ 01, Văn xuôi 02, Văn nghệ dân gian 01, Mỹ thuật 02, Âm nhạc 01, Nhiếp ảnh 02, Điện ảnh 01 )
Các tin liên quan